Đồ gá là gì? Lợi ích, phân loại và yêu cầu như thế nào? Cùng theo dõi bài viết sau để biết chi tiết bạn nhé!
1. Đồ gá là gì?
- Đồ gá là thiết bị dùng để xác định vị trí chính xác, cố định chi tiết gia công, đảm bảo chất lượng và hiệu quả sản xuất.
- Đồ gá là một loại trang bị công nghệ cần thiết trong toàn bộ quá trình từ khi bắt đầu gia công đến kiểm tra, lắp ráp. Tương ứng với quá trình này đồ gá chia thành 3 loại là: Đồ gá gia công, đồ gá kiểm tra, đồ gá lắp ráp. Trong đó đồ gá gia công chiếm tới 80 – 90% đồ gá được sử dụng.
- Đồ gá gia công cơ có tác dụng xác định vị trí chính xác của chi tiết gia công so với dụng cụ cắt, đồng thời giữ vững vị trí đó trong suốt quá trình gia công.

2. Cấu tạo của đồ gá.
Các thành phần chính của đồ gá gia công gồm:
- Bộ phận định vị (cơ cấu định vị): Dùng để xác định vị trí của chi tiết trong đồ gá (chốt định vị, phiến tỷ định vị, khối V định vị, trục gá,…).
- Bộ phận kẹp chặt (cơ cấu kẹp chặt): Dùng để thực hiện việc kẹp chặt chi tiết gia công (chấu kẹp, ren , bánh lệch tâm, đòn….)
- Chi tiết hoặc cơ cấu so dao, dẫn hướng: Dùng để xác định vị trí chính xác của dao đối với đồ gá (dưỡng so dao, bạc dẫn khoan, bạc doa…).
- Chi tiết định vị đồ gá trên máy: Dùng để định vị đồ gá trên bàn máy (then định hướng đồ gá phay…)
- Thân đồ gá: các chi tiết định vị, kẹp chặt,… được lắp trên nó để tạo thành một đồ gá hoàn chỉnh
- Các chi tiết và cơ cấu khác: Để thỏa mãn yêu cầu gia công, trên đồ gá còn có các chi tiết và cơ cấu khác như cơ cấu phân độ, cơ cấu định tâm, cơ cấu phóng đại lực kẹp, cơ cấu sinh lực…

3. Lợi ích của đồ gá gia công
- Đảm bảo độ chính xác vị trí của các bề mặt gia công: Nhờ đồ gá để gá đặt chi tiết, có thể xác định một cách chính xác vị trí của chi tiết gia công đối với máy và dao cắt. Đảm bảo các thao tác gia công như khoan, tiện, phay… được thực hiện đúng góc độ, từ đó giảm sai số và đảm bảo tính đồng nhất trong chất lượng sản phẩm.
- Nâng cao năng suất lao động: Sau khi sử dụng đồ gá, quá trình gia công có thể loại bỏ thao tác vạch dấu và so dao, từ đó giảm thời gian phụ. Ngoài ra, dùng đồ gá để gá đặt chi tiết có thể dễ dàng giữ chặt đồng thời nhiều chi tiết, gia công nhiều vị trí một lúc, giảm thời gian phụ, làm tăng cao năng suất lao động .
- Mở rộng phạm vi sử dụng của máy công cụ: Trên các máy cắt kim loại sử dụng đồ gá chuyên dụng có thể tạo thêm một số chuyển động để gia công các bề mặt phức tạp, tận dụng và mở rộng khả năng công nghệ của máy.
- Giảm sự phụ thuộc vào tay nghề của của công nhân. Với khả năng làm việc liên tục của máy CNC giúp giảm nhẹ cường độ lao động của công nhân.
4. Phân loại đồ gá gia công
Hiện nay đồ gá gia công được sử dụng trong sản xuất cơ khí rất đa dạng, có thể căn cứ vào những đặc điểm khác nhau để phân loại. Cụ thể:
4.1. Căn cứ vào phạm vi sử dụng
Đồ gá vạn năng:

- Là những đồ gá đã được tiêu chuẩn, có thể gia công được những chi tiết khác nhau mà không cần thiết có những điều chỉnh đặc biệt. Đồ gá vạn năng được sử dụng rộng rãi trong sản xuất loạt nhỏ – đơn chiếc.
- Ví dụ: Mâm cặp 3 chấu, mâm cặp 4 chấu, ê tô, đầu phân độ vạn năng, bàn từ…
Xem thêm: Ê tô là gì? Cấu tạo, phân loại và công dụng chi tiết
Đồ gá chuyên dùng:
- Là loại đồ gá được thiết kế và chế tạo cho một nguyên công gia công nào đó của chi tiết. Vì vậy, khi sản phẩm thay đổi thiết kế thì đồ gá này không thể sử dụng lại được. Do đó loại đồ gá này được sử dụng khi sản phẩm và công nghệ tương đối ổn định trong sản xuất loạt lớn, hàng khối.
- Ví dụ: Đồ gá gia công lỗ ắc piston, đồ gá phay biên dạng cam…
Đồ gá vạn năng lắp ghép (đồ gá tổ hợp):
- Đồ gá tổ hợp là loại sau khi dùng xong có thể tháo ra, lau chùi sạch sẽ và cất vào kho để tiếp tục sử dụng. Loại này giúp giảm chu kì thiết kế và chế tạo đồ gá, giảm thời gian chuẩn bị sản xuất; đồng thời với một bộ các chi tiết của đồ gá đã được tiêu chuẩn hoá có thể được sử dụng nhiều lần, tiết kiệm vật liệu chế tạo đồ gá; giảm công lao động và giảm giá thành sản phẩm
- Tuy nhiên đồ gá tổng hợp có nhược điểm cần đầu tư vốn khá lớn để chế tạo hàng vạn chi tiết tiêu chuẩn với độ chính xác và độ bóng cao, vật liệu các chi tiết này thường là thép hợp kim, thép crôm, thép niken, độ cứng vững kém hơn đồ gá thông dụng, nặng và cồng kềnh hơn so với đồ gá vạn năng.
- Ứng dụng: Thích hợp trong dạng sản xuất loạt nhỏ, chủng loại chi tiết nhiều, đặc biệt đối với những sản phẩm mới.
4.2. Căn cứ vào máy sử dụng
Căn cứ vào máy sử dụng, đồ gá có thể phân loại thành:
Đồ gá tiện:

- Gia công trên các máy tiện/trung tâm gia công tiện có nhiều phương pháp gá đặt khác nhau như: Gá trên mâm cặp, gá trên các mũi tâm, gá trên các loại trục gá, gá trên các loại ống kẹp đàn hồi và gá trên các loại đồ gá chuyên dụng,… Vì vậy đồ gá gia công trên máy tiện cũng rất đa dạng.
- Đồ gá tiện được ứng dụng trong các nguyên công tiện nhằm tạo ra các bề mặt tròn, trụ hoặc các hình dạng tròn khác.
Đồ gá phay:
- Đồ gá phay: Đồ gá phay có nhiều loại khác nhau, bao gồm: đồ gá phay rãnh, Đồ gá phay mặt phẳng của chi tiết dạng càng, đồ gá phay mặt dưới của chi tiết dạng hộp,…
- Đồ gá phay được sử dụng trong quá trình phay nhằm tạo ra các mặt phẳng, rãnh hoặc các hình dạng phức tạp khác.
Đồ gá khoan:

- Trong sản xuất có nhiều đồ gá khoan khác nhau như: Đồ gá khoan cố định, đồ gá khoan có trụ trượt thanh khía, đồ gá khoan có tấm dẫn tháo rời, đồ gá khoan có tấm dẫn treo, đồ gá khoan lật ngược, đồ gá khoan kiểu di động, đồ gá khoan quay tròn, đồ gá khoan vạn năng điều chỉnh, đồ gá khoan tự động…
- Đồ gá khoan được dùng khi thực hiện các thao tác khoan, taro, doa… nhằm tạo lỗ trên phôi. Các loại đồ gá khoan phổ biến là đồ gá khoan trục, đồ gá khoan lỗ chính xác…
Đồ gá mài:
- Đồ gá mài xác định chính xác vị trí và giữ chặt phôi trong quá trình mài nhằm tạo ra các bề mặt nhẵn, bóng và có độ chính xác cao.
- Các loại đồ gá mài phổ biến là đồ gá mài phẳng, đồ gá mài tròn…
Ngoài ra còn nhiều cách phân loại đồ gá khác như:
- Căn cứ vào nguồn sinh lực để kẹp chặt: Kẹp bằng tay, kẹp bằng khí nén, dầu ép, kết hợp khí nén – dầu ép , điện từ, chân không…
- Căn cứ vào số chi tiết đồng thời gia công: Kẹp một hoặc nhiều chi tiết cùng một lúc.
5. Yêu cầu đối với đồ gá
Đồ gá cần phù hợp với yêu cầu sử dụng, dạng sản xuất, điều kiện cụ thể của nhà máy về trang thiết bị, trình độ kỹ thuật của công nhân…
- Đảm bảo độ chính xác quy định: Nguyên lí làm việc phải đúng, chi tiết định vị, dẫn hướng phải có cấu tạo hợp lí và có độ chính xác cần thiết, chi tiết kẹp chặt phải đủ độ cứng vững, đồ gá phải được định vị và kẹp chặt một cách chính xác trên máy.
- Sử dụng thuận tiện: Gá và tháo chi tiết gia công dễ dàng, dễ quét dọn phoi, dễ lắp trên máy, dễ thay thế những chi tiết bị mòn và hư hỏng, những chi tiết nhỏ không bị rơi, vị trí tay quay thích hợp và thuận tiện, thao tác nhẹ nhàng, an toàn lao động, kết cấu đơn giản và có tính công nghệ cao.
- Để đánh giá chất lượng của đồ gá cơ khí, một số tiêu chí bao gồm: Độ chính xác, độ cứng vững, độ bền, tính linh hoạt và tính kinh tế.
Với bài viết DN Solutions gửi đến về đồ gá trên đây, chúc bạn nhận được những thông tin hữu ích. Hẹn gặp lại trong những bài chia sẻ tiếp theo.
Tham khảo:
[1] Đồ gá gia công cơ khí của Hồ viết Bình, Lê đăng Hoành, Nguyễn Ngọc Đào.
[2] Giáo trình đồ gá của Trường Trung Học Công Nghiệp Hà Nội.
